MXBank - CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH

1. Những đối tượng khách hàng nào được Ngân hàng Mỹ Xuyên thực hiện việc bảo lãnh?

Khách hàng được Ngân hàng bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, cụ thể như sau:

1. Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam:

a.      Doanh nghiệp nhà nước.

b.      Công ty cổ phần.

c.       Công ty trách nhiệm hữu hạn.

d.      Công ty hợp danh.

e.      Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.

f.        Doanh nghiệp liên doanh.

g.      Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

h.      Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.

2. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

3. Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện qui định tại Điều 94 của Bộ Luật dân sự.

4. Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham  gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Ngân hàng không được thực hiện bảo lãnh đối với các đối tượng khách hàng sau:

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên;

2. Cán bộ, nhân viên của Ngân hàng thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;

3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);

4. Việc áp dụng Khoản 3 Điều này đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng con của Giám đốc, phó Giám đốc chi nhánh của Ngân hàng do Tổng Giám đốc Ngân hàng xem xét quyết định.

2. Khách hàng cần đáp ứng đủ những điều kiện nào thì sẽ được Ngân hàng Mỹ Xuyên thực hiện việc bảo lãnh?

Ngân hàng xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1. Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vị dân sự theo quy định của pháp luật và có đủ các điều kiện sau:

a. Đối với cá nhân: phải cư trú và cơ sở sản xuất kinh doanh tại các địa bàn mà Ngân hàng Mỹ Xuyên được phép cho vay.

b. Đối với tổ chức: phải có trụ sở làm việc tại các địa bàn mà Ngân hàng Mỹ Xuyên được phép cho vay.

2. Mục đích đề nghị bảo lãnh là Hợp pháp.

3. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc phương án phục  vụ đời sống, tiêu dùng.

4. Có tài sản hợp pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được bảo đảm theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.

5. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được Ngân hàng bảo lãnh trong thời hạn cam kết;

6. Trường hợp khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì ngoài các điều kiện nêu trên phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.

3. Giá trị và thời hạn bảo lãnh được quy định tại Ngân hàng Mỹ Xuyên?

Giới hạn giá trị bảo lãnh

1. Tổng số dư bảo lãnh của Ngân hàng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của Ngân hàng. Trường hợp Ngân hàng phải trả thay cho khách hàng dẫn đến tổng dư nợ cho vay và dư nợ trả thay vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng thì Ngân hàng ngừng ngay việc cho vay và bảo lãnh mới đối với khách hàng đó, đồng thời thu hồi nợ để đảm bảo tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng theo quy định.

2. Số dư bảo lãnh của Ngân hàng cho một khách hàng quy định tại khoản 1 điều này bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng ký quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán.

3. Tổng mức dư nợ cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của Ngân hàng và đối với một nhóm khách hàng không được vượt quá 60% vốn tự có của Ngân hàng.

4. Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên quyết định tổng mức bảo lãnh trong thời từng điểm phù hợp với khả năng tài chính của Ngân hàng, đồng thời bảo đảm thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động..

Thời hạn bảo lãnh

1. Thời hạn bảo lãnh được xác định khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh, được ghi trong cam kết bảo lãnh. Trường hợp cam kết bảo lãnh không ghi cụ thể thời điểm chấm dứt bảo lãnh thì thời điểm chấm dứt bảo lãnh được xác định tại thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt quy định tại Điều 22 trong Quy chế bảo lãnh của Ngân hàng Mỹ Xuyên.

2. Việc gia hạn bảo lãnh do các bên thỏa thuận.

 

4. Phí bảo lãnh?

1. Ngân hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của Ngân hàng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Tuy nhiên, mức phí do các bên thỏa thuận không thấp hơn mức phí do Tổng Giám đốc ban hành trong từng thời kỳ.

2. Khách hàng được Ngân hàng bảo lãnh phải thanh toán phí bảo lãnh cho Ngân hàng ngay khi Ngân hàng phát hàng thư bảo lãnh (ký Hợp đồng bảo lãnh).

3. Trong trường hợp có bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận, trên cơ sở mức phí bảo lãnh được khách hàng chấp nhận thanh toán.

4. Các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh mỗi bên được hưởng, trên cơ sở thỏa thuận về tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh của từng bên và mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng.

5. Trường hợp Ngân hàng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện thì Ngân hàng thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả, trên cơ sở nghĩa vụ tương ứng của mỗi khách hàng trong hợp đồng liên đới trách nhiệm giữa các khách hàng.

5. Các loại bảo lãnh hiện có tại Ngân hàng Mỹ Xuyên?

1. Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.

2. Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.

3. Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của Ngân hàng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì Ngân hàng sẽ nộp thay.

4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ngân hàng sẽ thực hiện thay.

5. Bảo lãnh đảm bảo chất  lượng sản phẩm: là cam kết của Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ngân hàng sẽ thực hiện thay.

6. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì Ngân hàng sẽ thực hiện thay.

7. Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của Ngân hàng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.

8. Xác nhận bảo lãnh: là cam kết bảo lãnh của  Ngân hàng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng.

9. Các loại bảo lãnh khác mà Pháp luật Việt Nam không cấm, phù hợp với thông lệ Quốc tế.

6. Khách hàng yêu cầu Ngân hàng Mỹ Xuyên thực hiện bảo lãnh cần phải có tài sản đảm như thế nào?

Những loại tài sản dưới đây (bao gồm cả tài sản hình thành trong tương lai) được Ngân hàng Mỹ Xuyên nhận làm tài sản đảm bảo tiền vay:

- Bất động sản: bao gồm quyền sử dụng đất (thổ cư, nông nghiệp và quyền sử dụng đất khác) và/hoặc tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, các tài sản khác gắn liền với đất).

Lưu ý: Đất của tổ chức kinh tế chỉ được nhận làm tài sản đảm bảo khi đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

+ Đất được nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế trong nước đã thu tiền một lần.

+ Đất được nhà nước cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê và đã trả hết tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.

- Động sản: là những tài sản không phải là bất động sản, bao gồm:

+ Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hóa, nguyên vật liệu.

+ Phương tiện vận chuyển (xe ô tô, mô tô, tàu thuyền, máy bay và các phương tiện vận chuyển khác).

+ Kim loại quý, đá quý (vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).

+ Giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm và các loại giấy tờ có giá khác).

- Quyền tài sản: là quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.